Time is money

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Track02.mp3 Track01.mp3 Images_13.jpg Diendanhaiduongcom19072_22.jpg Banner_201341.swf Listening_pretest.mp3 Certificate.jpg Motminh1.swf London_eye.jpg Foto3.jpg Foto1.jpg 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Earth.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf 23_Track_23.mp3 00093.mp3 Bai_hat_huong_ve_Nhat.flv 18.mp3 17.mp3 16.mp3

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    News

    Test of English

    Số lượt truy cập

    free counters

    Ministry of Education & Training

    the simple present tense

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:37' 14-10-2011
    Dung lượng: 11.7 KB
    Số lượt tải: 200
    Số lượt thích: 0 người
    THE SIMPLE PRESENT TENSE
    THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
    
    COPYRIGHT ®
    
    CÁCH THÀNH LẬP VÀ CHÍNH TAû
    
    FORMS:
    Affirmative : Sub. + bare infinitive + (s / es / ies / ()
    Negative : Sub. + do not (don’t) / does not (doesn’t) + bare infinitive
    Interrogative : Do / Does + sub. + bare infinitive?
    Bare infintive : động từ nguyên mẫu không “to”
    
    Chính Tả Thì Hiện Tại Đơn:
    
    Tất cả các động từ thường (want / need / live / like / work / sing …) khi đi với ngôi thứ 3 số ít (He / She / It) hoặc danh từ riêng (Mary / Peter …) hoặc danh từ số ít (My sister / His shirt …) thì phải thêm s vào sau bare infinitive:
    He works ten hours a day.
    She always gets up at six in the morning.
    The old chair needs to be repaired.
    Adam never stays up late.
    My son likes drinking milk every morning.
    
    Tất cả các động từ thường tận cùng bằng (–ch / –sh / –ss / –o / –x) (watch / catch / wish / wash / kiss / miss / go / do / fix / box…) khi đi với ngôi thứ 3 số ít (He / She / It) hoặc danh từ riêng (Mary / Peter …) hoặc danh từ số ít (My sister / His shirt …) thì phải thêm es vào sau bare infinitive:
    She watches TV every night.
    He always wishes to be a good student.
    My sister often kisses my parents before going to school.
    Laura seldom goes to the cinema.
    
    Tất cả các động từ thường tận cùng bằng (-y) mà trước y là một phụ âm (hurry / carry / cry / fry / fly ) khi đi với ngôi thứ 3 số ít (He / She / It) hoặc danh từ riêng (Mary / Peter …) hoặc danh từ số ít (My sister / His shirt …) thì phải bỏ “y” thêm vào ies vào sau bare infinitive:
    My baby always cries at night.
    She usually hurries home after school.
    He flies to Paris at weekends.
    Mr. Brown always carries heavy things.
    Chú ý:
    Nguyên âm (u / e / o / a / i)
    
    Đối động từ “to be” ở hiện tại gồm ba dạng is / am / are
    I am handsome.
    She is a teacher. Laura is my friend.
    He is a clever boy. Peter is a naughty boy.
    It is an old chair. My shirt is old.
    We are from China. She and I are classmates.
    They are my freshmen. Eve and Adam are pupils.
    You are a good citizen. You and Peter are helpful.
    
    Đối với động từ “to have” ở hiện tại gồm 2 dạng: has / have.
    I have a new car.
    You have good friends. You and Laura have good books.
    They have a nice house. She and he have a new teacher.
    We have so many books. Peter and I have some new pencils
    He has a lot of books. Mr. Pike has a good wife.
    She has a lovely son. Mrs. Young has a happy family.
    It has a nice cage. A table has four legs.
    
    Phủ Định và Nghi Vấn
    
    Chuyển sang thể PHỦ ĐỊNH và NGHI VẤN ở thì hiện tại đơn phải dùng trợ động từ “to do” để thành lập. Động từ “to do” ở thì hiện tại đơn có hai dạng: do và does dùng cho thể nghi vấn còn don’t và doesn’t dùng cho thể phủ định.
    Thể phủ định : Sub + don’t / doesn’t + bare infinitive. Thể Nghi Vấn : Do / Does + sub + bare infinitive?
    I live in a flat ( I don’t live in a flat. ( Do you live in a flat?
    You have a nice house. ( You don’t have a nice house. ( Do you have a nice house?
    He always studies hard ( He doesn’t always study hard. ( Does he always study hard?
    It rains in winter. ( It doesn’t rain in winter. ( Does it rain in winter.
    She washes her hair every day. ( She doesn’t wash her hair every day. ( Does she wash he hair every day?
    We finish our homework before going to bed. ( We don’t finish our homework before going to bed. ( Do you finish your homework before going to bed?
    They go to school by bus every day. ( They don’t go to school by bus every day. ( Do they go to school by bus every day?
    Peter has a new car
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Listening To The Radio

    • VOV1
    • VOV2
    • VOV3
    • VOV5
    VOV Player

    Du lịch - Danh lam thắng cảnh