Time is money

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Track02.mp3 Track01.mp3 Images_13.jpg Diendanhaiduongcom19072_22.jpg Banner_201341.swf Listening_pretest.mp3 Certificate.jpg Motminh1.swf London_eye.jpg Foto3.jpg Foto1.jpg 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Earth.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf 23_Track_23.mp3 00093.mp3 Bai_hat_huong_ve_Nhat.flv 18.mp3 17.mp3 16.mp3

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    News

    Test of English

    Số lượt truy cập

    free counters

    Ministry of Education & Training

    the simple past tense

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:47' 14-10-2011
    Dung lượng: 17.9 KB
    Số lượt tải: 326
    Số lượt thích: 0 người
    THE SIMPLE PAST TENSE
    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
    
    COPYRIGHT ©
    
    CÁCH THÀNH LẬP:
    
    SUBJECT + VERB IN PAST (V2)
    Chú ý: Verb in past: (động từ ở dạng quá khứ)
    Động từ ở quá khứ của thì quá khứ đơn có hai dạng
    Dạng bất quy tắc thì phải học thuộc: break ( broke say ( said do ( did sing ( sang run ( ran be ( was / were go ( went cut ( cut have ( had + My father (go) ____went___ to bed late last night. + She (say) ___said___ that she would leave soon. + People (speak) ___ spoke___ English in India long time ago. + She (break) ___ broke ___ my vase yesterday.
    Dạng động từ có quy tắc thì áp dụng quy tắc thêm –ed sau: CHÍNH TẢ CỦA ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC THEO DẠNG (V+ED)
    Động từ thường: khi muốn chuyển sang quá khứ chỉ cần thêm –ed sau động từ: work ( worked walk ( walked push ( pushed help ( helped + I (work) ___worked ___ ten hours a day last year. + She (help) ___helped___ with my homework yesterday.
    Động từ thường tận cùng bằng e thì chỉ thêm –d vào sau động từ. Live ( lived Like ( liked + I (live) ___lived___ in an old house. + She (like) ___ liked ___ stay in bed late on Sundays when she was young.
    Động từ thường tận cùng bằng y, mà trước y là một phụ âm thì chuyển y thành i và thêm ed. Hurry ( hurried cry ( cried carry ( carried study ( studied + They (hurry) ___ hurried ___ home after work. + My students (study / always) ___ always studied___ hard.
    Tuy nhiên điều này không xảy ra khi trước y là một nguyên âm (u / e / o / a / i) stay ( stayed obey ( obeyed + I (stay) ___stayed____ at home at weekends when I lived in Sai Gon.
    Động từ thường tận cùng bằng một phụ âm, mà trước phụ âm là một nguyên âm, thì phải nhân đôi phụ âm và thêm vào sau –ed. Tap ( tappd stop ( stopped Fit ( fitted travel ( travelled + Ann (travel) ___ travelled ___ a lot when she worked for that company. + The students (stop) ___ stopped ___ talking when their teacher began his lecture.
    Tuy nhiên điều này không xảy ra khi dấu nhấn của trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất của động từ. ’Listen ( listened ‘open ( opened ’orbit ( orbited ‘offer ( offered + Peter and Mary (listen) ___listened___ to my lecture attentively. + We (‘open) ___opened___ the windows because it was hot.
    
    THỂ PHỦ ĐỊNH VÀ NGHI VẤN:
    
    Để thành lập thể PHỦ ĐỊNH và NGHI VẤN cho động từ thường chúng ta phải dùng trợ động từ “to do”. theo công thức sau:
    Subject + Verb in past (V2)
    ( Subject + didn’t + bare infinitive
    ( Did + subject + bare infinitive?
    Tham khảo các ví dụ sau:
    She lived next door to us. + She didn’t live next door to us. + Did she live next door to us.
    They broke my antique tea-cup last night. + They didn’t break my antique tea-cup last night. + Did they break you antique tea-cup lat night?
    Peter did his homework yesterday. + Peter didn’t do his homework yesterday. + Did peter do his homework yesterday?
    The students stopped talking when their teacher began his lecture. + The students didn’t stop talking when their teacher began his lecture. + Did the stuents stop talking when their teacher began his lecture?
    Chú ý: Khi chuyển từ thể KHẲNG ĐỊNH sang thể NGHI VẤN và PHỦ ĐỊNH thì động từ chính được chuyển về bare infinitive (động từ nguyên mẫu không “to”) vì trợ động từ “to do” đã được chia ở quá khứ rồi.
    
    CÁCH SỬ DỤNG
    
    Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã hoàn tất trong quá khứ không liên quan hay ảnh hưởng gì đến hiện tạïi. Thông thường đi với các trạng từ chỉ thời gian sau: Yesterday : Ngày hôm qua Yesterday morning : Sáng hôm qua Yesterday afternoon : Chiều hôm qua Last night : Tối qua Last Monday / Sunday : Thứ hai / Chủ nhật vừa rồi Last week : Tuần rồi Last month : Tháng rồi Last summer / winter : mùa hè / đông rồi Last year … : Năm rồi … Two
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Listening To The Radio

    • VOV1
    • VOV2
    • VOV3
    • VOV5
    VOV Player

    Du lịch - Danh lam thắng cảnh