the simple past tense

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:47' 14-10-2011
Dung lượng: 17.9 KB
Số lượt tải: 326
Nguồn:
Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:47' 14-10-2011
Dung lượng: 17.9 KB
Số lượt tải: 326
Số lượt thích:
0 người
THE SIMPLE PAST TENSE
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
COPYRIGHT ©
CÁCH THÀNH LẬP:
SUBJECT + VERB IN PAST (V2)
Chú ý: Verb in past: (động từ ở dạng quá khứ)
Động từ ở quá khứ của thì quá khứ đơn có hai dạng
Dạng bất quy tắc thì phải học thuộc: break ( broke say ( said do ( did sing ( sang run ( ran be ( was / were go ( went cut ( cut have ( had + My father (go) ____went___ to bed late last night. + She (say) ___said___ that she would leave soon. + People (speak) ___ spoke___ English in India long time ago. + She (break) ___ broke ___ my vase yesterday.
Dạng động từ có quy tắc thì áp dụng quy tắc thêm –ed sau: CHÍNH TẢ CỦA ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC THEO DẠNG (V+ED)
Động từ thường: khi muốn chuyển sang quá khứ chỉ cần thêm –ed sau động từ: work ( worked walk ( walked push ( pushed help ( helped + I (work) ___worked ___ ten hours a day last year. + She (help) ___helped___ with my homework yesterday.
Động từ thường tận cùng bằng e thì chỉ thêm –d vào sau động từ. Live ( lived Like ( liked + I (live) ___lived___ in an old house. + She (like) ___ liked ___ stay in bed late on Sundays when she was young.
Động từ thường tận cùng bằng y, mà trước y là một phụ âm thì chuyển y thành i và thêm ed. Hurry ( hurried cry ( cried carry ( carried study ( studied + They (hurry) ___ hurried ___ home after work. + My students (study / always) ___ always studied___ hard.
Tuy nhiên điều này không xảy ra khi trước y là một nguyên âm (u / e / o / a / i) stay ( stayed obey ( obeyed + I (stay) ___stayed____ at home at weekends when I lived in Sai Gon.
Động từ thường tận cùng bằng một phụ âm, mà trước phụ âm là một nguyên âm, thì phải nhân đôi phụ âm và thêm vào sau –ed. Tap ( tappd stop ( stopped Fit ( fitted travel ( travelled + Ann (travel) ___ travelled ___ a lot when she worked for that company. + The students (stop) ___ stopped ___ talking when their teacher began his lecture.
Tuy nhiên điều này không xảy ra khi dấu nhấn của trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất của động từ. ’Listen ( listened ‘open ( opened ’orbit ( orbited ‘offer ( offered + Peter and Mary (listen) ___listened___ to my lecture attentively. + We (‘open) ___opened___ the windows because it was hot.
THỂ PHỦ ĐỊNH VÀ NGHI VẤN:
Để thành lập thể PHỦ ĐỊNH và NGHI VẤN cho động từ thường chúng ta phải dùng trợ động từ “to do”. theo công thức sau:
Subject + Verb in past (V2)
( Subject + didn’t + bare infinitive
( Did + subject + bare infinitive?
Tham khảo các ví dụ sau:
She lived next door to us. + She didn’t live next door to us. + Did she live next door to us.
They broke my antique tea-cup last night. + They didn’t break my antique tea-cup last night. + Did they break you antique tea-cup lat night?
Peter did his homework yesterday. + Peter didn’t do his homework yesterday. + Did peter do his homework yesterday?
The students stopped talking when their teacher began his lecture. + The students didn’t stop talking when their teacher began his lecture. + Did the stuents stop talking when their teacher began his lecture?
Chú ý: Khi chuyển từ thể KHẲNG ĐỊNH sang thể NGHI VẤN và PHỦ ĐỊNH thì động từ chính được chuyển về bare infinitive (động từ nguyên mẫu không “to”) vì trợ động từ “to do” đã được chia ở quá khứ rồi.
CÁCH SỬ DỤNG
Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã hoàn tất trong quá khứ không liên quan hay ảnh hưởng gì đến hiện tạïi. Thông thường đi với các trạng từ chỉ thời gian sau: Yesterday : Ngày hôm qua Yesterday morning : Sáng hôm qua Yesterday afternoon : Chiều hôm qua Last night : Tối qua Last Monday / Sunday : Thứ hai / Chủ nhật vừa rồi Last week : Tuần rồi Last month : Tháng rồi Last summer / winter : mùa hè / đông rồi Last year … : Năm rồi … Two
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
COPYRIGHT ©
CÁCH THÀNH LẬP:
SUBJECT + VERB IN PAST (V2)
Chú ý: Verb in past: (động từ ở dạng quá khứ)
Động từ ở quá khứ của thì quá khứ đơn có hai dạng
Dạng bất quy tắc thì phải học thuộc: break ( broke say ( said do ( did sing ( sang run ( ran be ( was / were go ( went cut ( cut have ( had + My father (go) ____went___ to bed late last night. + She (say) ___said___ that she would leave soon. + People (speak) ___ spoke___ English in India long time ago. + She (break) ___ broke ___ my vase yesterday.
Dạng động từ có quy tắc thì áp dụng quy tắc thêm –ed sau: CHÍNH TẢ CỦA ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC THEO DẠNG (V+ED)
Động từ thường: khi muốn chuyển sang quá khứ chỉ cần thêm –ed sau động từ: work ( worked walk ( walked push ( pushed help ( helped + I (work) ___worked ___ ten hours a day last year. + She (help) ___helped___ with my homework yesterday.
Động từ thường tận cùng bằng e thì chỉ thêm –d vào sau động từ. Live ( lived Like ( liked + I (live) ___lived___ in an old house. + She (like) ___ liked ___ stay in bed late on Sundays when she was young.
Động từ thường tận cùng bằng y, mà trước y là một phụ âm thì chuyển y thành i và thêm ed. Hurry ( hurried cry ( cried carry ( carried study ( studied + They (hurry) ___ hurried ___ home after work. + My students (study / always) ___ always studied___ hard.
Tuy nhiên điều này không xảy ra khi trước y là một nguyên âm (u / e / o / a / i) stay ( stayed obey ( obeyed + I (stay) ___stayed____ at home at weekends when I lived in Sai Gon.
Động từ thường tận cùng bằng một phụ âm, mà trước phụ âm là một nguyên âm, thì phải nhân đôi phụ âm và thêm vào sau –ed. Tap ( tappd stop ( stopped Fit ( fitted travel ( travelled + Ann (travel) ___ travelled ___ a lot when she worked for that company. + The students (stop) ___ stopped ___ talking when their teacher began his lecture.
Tuy nhiên điều này không xảy ra khi dấu nhấn của trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất của động từ. ’Listen ( listened ‘open ( opened ’orbit ( orbited ‘offer ( offered + Peter and Mary (listen) ___listened___ to my lecture attentively. + We (‘open) ___opened___ the windows because it was hot.
THỂ PHỦ ĐỊNH VÀ NGHI VẤN:
Để thành lập thể PHỦ ĐỊNH và NGHI VẤN cho động từ thường chúng ta phải dùng trợ động từ “to do”. theo công thức sau:
Subject + Verb in past (V2)
( Subject + didn’t + bare infinitive
( Did + subject + bare infinitive?
Tham khảo các ví dụ sau:
She lived next door to us. + She didn’t live next door to us. + Did she live next door to us.
They broke my antique tea-cup last night. + They didn’t break my antique tea-cup last night. + Did they break you antique tea-cup lat night?
Peter did his homework yesterday. + Peter didn’t do his homework yesterday. + Did peter do his homework yesterday?
The students stopped talking when their teacher began his lecture. + The students didn’t stop talking when their teacher began his lecture. + Did the stuents stop talking when their teacher began his lecture?
Chú ý: Khi chuyển từ thể KHẲNG ĐỊNH sang thể NGHI VẤN và PHỦ ĐỊNH thì động từ chính được chuyển về bare infinitive (động từ nguyên mẫu không “to”) vì trợ động từ “to do” đã được chia ở quá khứ rồi.
CÁCH SỬ DỤNG
Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã hoàn tất trong quá khứ không liên quan hay ảnh hưởng gì đến hiện tạïi. Thông thường đi với các trạng từ chỉ thời gian sau: Yesterday : Ngày hôm qua Yesterday morning : Sáng hôm qua Yesterday afternoon : Chiều hôm qua Last night : Tối qua Last Monday / Sunday : Thứ hai / Chủ nhật vừa rồi Last week : Tuần rồi Last month : Tháng rồi Last summer / winter : mùa hè / đông rồi Last year … : Năm rồi … Two
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Listening To The Radio
- VOV1
- VOV2
- VOV3
- VOV5
VOV Player










Các ý kiến mới nhất