Time is money

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Track02.mp3 Track01.mp3 Images_13.jpg Diendanhaiduongcom19072_22.jpg Banner_201341.swf Listening_pretest.mp3 Certificate.jpg Motminh1.swf London_eye.jpg Foto3.jpg Foto1.jpg 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Earth.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf 23_Track_23.mp3 00093.mp3 Bai_hat_huong_ve_Nhat.flv 18.mp3 17.mp3 16.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    News

    Test of English

    Số lượt truy cập

    free counters

    Ministry of Education & Training

    The Simple tense

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:19' 05-07-2009
    Dung lượng: 19.2 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    THE SIMPLE PRESENT TENSE
    THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
    
    COPYRIGHT ®
    
    CÁCH THÀNH LẬP VÀ CHÍNH TAû
    
    FORMS:
    Affirmative : Sub. + bare infinitive + (s / es / ies / ()
    Negative : Sub. + do not (don’t) / does not (doesn’t) + bare infinitive
    Interrogative : Do / Does + sub. + bare infinitive?
    Bare infintive : động từ nguyên mẫu không “to”
    
    Chính Tả Thì Hiện Tại Đơn:
    
    Tất cả các động từ thường (want / need / live / like / work / sing …) khi đi với ngôi thứ 3 số ít (He / She / It) hoặc danh từ riêng (Mary / Peter …) hoặc danh từ số ít (My sister / His shirt …) thì phải thêm s vào sau bare infinitive:
    He (work) __works__ ten hours a day.
    She (get / always) ___always gets__ up at six in the morning.
    The old chair (need) __needs__ to be repaired.
    Adam (stay / never) __never stays__ up late.
    My son (like) ___likes___ drinking milk every morning.
    
    Tất cả các động từ thường tận cùng bằng (–ch / –sh / –ss / –o / –x) (watch / catch / wish / wash / kiss / miss / go / do / fix / box…) khi đi với ngôi thứ 3 số ít (He / She / It) hoặc danh từ riêng (Mary / Peter …) hoặc danh từ số ít (My sister / His shirt …) thì phải thêm es vào sau bare infinitive:
    She (watch) __watches__ TV every night.
    He (wish / always) __always wishes__ to be a good student.
    My sister (miss / often) __often misses__ my parents.
    Laura (go / seldom) __seldom goes__ to the cinema.
    
    Tất cả các động từ thường tận cùng bằng (-y) mà trước y là một phụ âm (hurry / carry / cry / fry / fly ) khi đi với ngôi thứ 3 số ít (He / She / It) hoặc danh từ riêng (Mary / Peter …) hoặc danh từ số ít (My sister / His shirt …) thì phải bỏ “y” thêm vào ies vào sau bare infinitive:
    My baby always (cry) ___cries___ at night.
    She usually (hurry) ___hurries___ home after school.
    He (fly) ___flies___ to Paris at weekends.
    Mr. Brown (carry / always) __always carries___ heavy things.
    Chú ý:
    Nguyên âm (u / e / o / a / i)
    
    Đối động từ “to be” ở hiện tại gồm ba dạng is / am / are
    I (be) __am__ handsome.
    She (be) __is__ a teacher. Laura is my friend.
    He (be) __is__ a clever boy. Peter is a naughty boy.
    It (be) __is__ an old chair. My shirt is old.
    We (be) __are__ from China. She and I are classmates.
    They (be) _are_ my friends. Eve and Adam are pupils.
    You (be) _are__ a good pupil. You and Peter are helpful.
    
    Đối với động từ “to have” ở hiện tại gồm 2 dạng: has / have.
    I have a new car.
    You have good friends. You and Laura have good books.
    They have a nice house. She and he have a new teacher.
    We have so many books. Peter and I have some new pencils
    He has a lot of books. Mr. Pike has a good wife.
    She has a lovely son. Mrs. Young has a happy family.
    It has a nice cage. A table has four legs.
    
    Phủ Định và Nghi Vấn
    
    Chuyển sang thể PHỦ ĐỊNH và NGHI VẤN ở thì hiện tại đơn phải dùng trợ động từ “to do” để thành lập. Động từ “to do” ở thì hiện tại đơn có hai dạng: do và does dùng cho thể nghi vấn còn don’t và doesn’t dùng cho thể phủ định.
    Thể phủ định : Sub + don’t / doesn’t + bare infinitive. Thể Nghi Vấn : Do / Does + sub + bare infinitive?
    I live in a flat ( I don’t live in a flat. ( Do you live in a flat?
    You have a nice house. ( You don’t have a nice house. ( Do you have a nice house?
    He always studies hard ( He doesn’t always study hard. ( Does he always study hard?
    It rains in winter. ( It doesn’t rain in winter. ( Does it rain in winter.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Listening To The Radio

    • VOV1
    • VOV2
    • VOV3
    • VOV5
    VOV Player

    Du lịch - Danh lam thắng cảnh