Time is money

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Track02.mp3 Track01.mp3 Images_13.jpg Diendanhaiduongcom19072_22.jpg Banner_201341.swf Listening_pretest.mp3 Certificate.jpg Motminh1.swf London_eye.jpg Foto3.jpg Foto1.jpg 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Earth.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf 23_Track_23.mp3 00093.mp3 Bai_hat_huong_ve_Nhat.flv 18.mp3 17.mp3 16.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    News

    Test of English

    Số lượt truy cập

    free counters

    Ministry of Education & Training

    The present continuous tense

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:13' 08-07-2009
    Dung lượng: 12.5 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    THE PRESENT CONTINUOUS TENSE
    
    FORM:
    Affirmative : Sub. + is / am / are + V-ing (V4)
    Negative : Sub. + is / am / are + not + V-ing (V4)
    Interrogative : Is / Am / Are + Sub + V-ing (V4)?
    V+ing (V4): present participle (hiện tại phân từ)
    
    
    
    USE:
    Hành động xảy ra vào thời điểm nói ở hiện tại đi với: now / at present / at the moment: I am reading a book now. They are dancing at the moment.
    Hành dộng mang tính thất thường: + I always stay at home om Sunday but this Sunday I am staying at home to look after the house because my father is not at home.
    Đi với các thán từ: Look! : Nhìn kìa Watch! : Xem kìa Listen! : Lắng nghe kìa Be careful! / Look out! : Cẩn thận. Be quiet! : Im lặng Be quiet! My father is sleeping.
    Hành động mang tính kế hoạch, dự tính: I’m meeting Tom tonight. (The speaker is sure of his action)
    Đi với always để than phiền về một hành động của một người: He is always littering in the living room.
    Chú ý: không đi với các linking verbs: be / seem / become / appear / smell / taste / look / feel / sound / go / turn … A. Trường hợp linking verbs + Adjectives: + Smell : có mùi : The milk smells sour. + Taste : có vị : The food tastes delicious. + Look : trông có vẻ : The farm animal looks lively. + Feel : cảm thấy : I feel tired. + Become : trở nên : They become older and older. + Sound : nghe có vẻ : The film sounds interesting. A. Trường hợp linking verbs + Nouns: + Smell : ngửi : I am smelling the soup. + Taste : nếm : They are tasting the cake. + Look for / up / into / out : Tìm kiếm / tra cứu / điều tra. : She is looking for her car key : The police are looking into the case. : My pupils are kooking up those words in the dictionary. + Feel : đụng chạm để thử. The blind is feeling the letter.
    
    
    
    THE SPELLINGS OF THE PRESENT PARTICIPLES (V+ING)
    Động từ tận cùng bằng "e" thì bỏ "e" và thêm "ing": argue ( arguing; love ( loving hate ( hating ngoại trừ những động từ age, dye, and singe và động từ tận cùng bằng "ee": agree ( agreeing; see ( seeing.
    Khi động từ chỉ có một âm tiết chứa một nguyên âm tận cùng bằng một phụ âm thì nhân đôi phụ âm trước khi thêm ing: hit ( hitting; run ( runnning; stop ( stopping.
    Động từ từ hai âm tiết chở lên mà âm tiết cuối chỉ chứa một nguyên âm và tận cùng chỉ một phụ âm thì phụ âm đó phải được nhân đôi nếu như dấu nhấn rơi vào âm tiết cuối: ad`mit ( ad`mitting; begin ( beginning; prefer ( preferring. + Tuy nhiên: `budget ( bufgeting; `enter ( entering (vì dấu nhấn không rơi vào âm tiết cuối.)
    Động từ tận cùng bằng "l" mà trước "l" là một nguyên âm thì phải nhân đôi "l": signal ( signalling; travel ( travelling. (ngoaïi tröø American English).
    Động từ tận cùng bằng "y" thì giữ nguyên "y" và chỉ thêm "ing": carry ( carrying; enjoy ( enjoying.
    
    
    TEST 1:
    Direction: change the following sentences into the NEGATIVE and INTERROGATIVE form.
    I am dancing with her now.
    My father is doing morning exercises at the moment.
    His uncle and aunt are telling about him at present.
    They are cooking in the kitchen.
    We are studying English.
    Her pupils are cutting flowers in the school garden.
    Anna is working on the farm right now.
    You are typing so fast.
    Their pupils are writing a dictation.
    Her brother is drinking a cup of tea.
    She and I are playing cards in the living room.
    His dentist is pulling his decaying tooth.
    TEST 2:
    Direction: Supply the PRESENT CONTINUOUS tense of the verb in parentheses.
    She (not / work) _______________, she (swim) ______________ in the river now.
    Watch! He (teach) _________________ his boy to ride.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Listening To The Radio

    • VOV1
    • VOV2
    • VOV3
    • VOV5
    VOV Player

    Du lịch - Danh lam thắng cảnh