The present continuous tense

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:13' 08-07-2009
Dung lượng: 12.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:13' 08-07-2009
Dung lượng: 12.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
THE PRESENT CONTINUOUS TENSE
FORM:
Affirmative : Sub. + is / am / are + V-ing (V4)
Negative : Sub. + is / am / are + not + V-ing (V4)
Interrogative : Is / Am / Are + Sub + V-ing (V4)?
V+ing (V4): present participle (hiện tại phân từ)
USE:
Hành động xảy ra vào thời điểm nói ở hiện tại đi với: now / at present / at the moment: I am reading a book now. They are dancing at the moment.
Hành dộng mang tính thất thường: + I always stay at home om Sunday but this Sunday I am staying at home to look after the house because my father is not at home.
Đi với các thán từ: Look! : Nhìn kìa Watch! : Xem kìa Listen! : Lắng nghe kìa Be careful! / Look out! : Cẩn thận. Be quiet! : Im lặng Be quiet! My father is sleeping.
Hành động mang tính kế hoạch, dự tính: I’m meeting Tom tonight. (The speaker is sure of his action)
Đi với always để than phiền về một hành động của một người: He is always littering in the living room.
Chú ý: không đi với các linking verbs: be / seem / become / appear / smell / taste / look / feel / sound / go / turn … A. Trường hợp linking verbs + Adjectives: + Smell : có mùi : The milk smells sour. + Taste : có vị : The food tastes delicious. + Look : trông có vẻ : The farm animal looks lively. + Feel : cảm thấy : I feel tired. + Become : trở nên : They become older and older. + Sound : nghe có vẻ : The film sounds interesting. A. Trường hợp linking verbs + Nouns: + Smell : ngửi : I am smelling the soup. + Taste : nếm : They are tasting the cake. + Look for / up / into / out : Tìm kiếm / tra cứu / điều tra. : She is looking for her car key : The police are looking into the case. : My pupils are kooking up those words in the dictionary. + Feel : đụng chạm để thử. The blind is feeling the letter.
THE SPELLINGS OF THE PRESENT PARTICIPLES (V+ING)
Động từ tận cùng bằng "e" thì bỏ "e" và thêm "ing": argue ( arguing; love ( loving hate ( hating ngoại trừ những động từ age, dye, and singe và động từ tận cùng bằng "ee": agree ( agreeing; see ( seeing.
Khi động từ chỉ có một âm tiết chứa một nguyên âm tận cùng bằng một phụ âm thì nhân đôi phụ âm trước khi thêm ing: hit ( hitting; run ( runnning; stop ( stopping.
Động từ từ hai âm tiết chở lên mà âm tiết cuối chỉ chứa một nguyên âm và tận cùng chỉ một phụ âm thì phụ âm đó phải được nhân đôi nếu như dấu nhấn rơi vào âm tiết cuối: ad`mit ( ad`mitting; begin ( beginning; prefer ( preferring. + Tuy nhiên: `budget ( bufgeting; `enter ( entering (vì dấu nhấn không rơi vào âm tiết cuối.)
Động từ tận cùng bằng "l" mà trước "l" là một nguyên âm thì phải nhân đôi "l": signal ( signalling; travel ( travelling. (ngoaïi tröø American English).
Động từ tận cùng bằng "y" thì giữ nguyên "y" và chỉ thêm "ing": carry ( carrying; enjoy ( enjoying.
TEST 1:
Direction: change the following sentences into the NEGATIVE and INTERROGATIVE form.
I am dancing with her now.
My father is doing morning exercises at the moment.
His uncle and aunt are telling about him at present.
They are cooking in the kitchen.
We are studying English.
Her pupils are cutting flowers in the school garden.
Anna is working on the farm right now.
You are typing so fast.
Their pupils are writing a dictation.
Her brother is drinking a cup of tea.
She and I are playing cards in the living room.
His dentist is pulling his decaying tooth.
TEST 2:
Direction: Supply the PRESENT CONTINUOUS tense of the verb in parentheses.
She (not / work) _______________, she (swim) ______________ in the river now.
Watch! He (teach) _________________ his boy to ride.
FORM:
Affirmative : Sub. + is / am / are + V-ing (V4)
Negative : Sub. + is / am / are + not + V-ing (V4)
Interrogative : Is / Am / Are + Sub + V-ing (V4)?
V+ing (V4): present participle (hiện tại phân từ)
USE:
Hành động xảy ra vào thời điểm nói ở hiện tại đi với: now / at present / at the moment: I am reading a book now. They are dancing at the moment.
Hành dộng mang tính thất thường: + I always stay at home om Sunday but this Sunday I am staying at home to look after the house because my father is not at home.
Đi với các thán từ: Look! : Nhìn kìa Watch! : Xem kìa Listen! : Lắng nghe kìa Be careful! / Look out! : Cẩn thận. Be quiet! : Im lặng Be quiet! My father is sleeping.
Hành động mang tính kế hoạch, dự tính: I’m meeting Tom tonight. (The speaker is sure of his action)
Đi với always để than phiền về một hành động của một người: He is always littering in the living room.
Chú ý: không đi với các linking verbs: be / seem / become / appear / smell / taste / look / feel / sound / go / turn … A. Trường hợp linking verbs + Adjectives: + Smell : có mùi : The milk smells sour. + Taste : có vị : The food tastes delicious. + Look : trông có vẻ : The farm animal looks lively. + Feel : cảm thấy : I feel tired. + Become : trở nên : They become older and older. + Sound : nghe có vẻ : The film sounds interesting. A. Trường hợp linking verbs + Nouns: + Smell : ngửi : I am smelling the soup. + Taste : nếm : They are tasting the cake. + Look for / up / into / out : Tìm kiếm / tra cứu / điều tra. : She is looking for her car key : The police are looking into the case. : My pupils are kooking up those words in the dictionary. + Feel : đụng chạm để thử. The blind is feeling the letter.
THE SPELLINGS OF THE PRESENT PARTICIPLES (V+ING)
Động từ tận cùng bằng "e" thì bỏ "e" và thêm "ing": argue ( arguing; love ( loving hate ( hating ngoại trừ những động từ age, dye, and singe và động từ tận cùng bằng "ee": agree ( agreeing; see ( seeing.
Khi động từ chỉ có một âm tiết chứa một nguyên âm tận cùng bằng một phụ âm thì nhân đôi phụ âm trước khi thêm ing: hit ( hitting; run ( runnning; stop ( stopping.
Động từ từ hai âm tiết chở lên mà âm tiết cuối chỉ chứa một nguyên âm và tận cùng chỉ một phụ âm thì phụ âm đó phải được nhân đôi nếu như dấu nhấn rơi vào âm tiết cuối: ad`mit ( ad`mitting; begin ( beginning; prefer ( preferring. + Tuy nhiên: `budget ( bufgeting; `enter ( entering (vì dấu nhấn không rơi vào âm tiết cuối.)
Động từ tận cùng bằng "l" mà trước "l" là một nguyên âm thì phải nhân đôi "l": signal ( signalling; travel ( travelling. (ngoaïi tröø American English).
Động từ tận cùng bằng "y" thì giữ nguyên "y" và chỉ thêm "ing": carry ( carrying; enjoy ( enjoying.
TEST 1:
Direction: change the following sentences into the NEGATIVE and INTERROGATIVE form.
I am dancing with her now.
My father is doing morning exercises at the moment.
His uncle and aunt are telling about him at present.
They are cooking in the kitchen.
We are studying English.
Her pupils are cutting flowers in the school garden.
Anna is working on the farm right now.
You are typing so fast.
Their pupils are writing a dictation.
Her brother is drinking a cup of tea.
She and I are playing cards in the living room.
His dentist is pulling his decaying tooth.
TEST 2:
Direction: Supply the PRESENT CONTINUOUS tense of the verb in parentheses.
She (not / work) _______________, she (swim) ______________ in the river now.
Watch! He (teach) _________________ his boy to ride.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Listening To The Radio
- VOV1
- VOV2
- VOV3
- VOV5
VOV Player










Các ý kiến mới nhất