Time is money

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Track02.mp3 Track01.mp3 Images_13.jpg Diendanhaiduongcom19072_22.jpg Banner_201341.swf Listening_pretest.mp3 Certificate.jpg Motminh1.swf London_eye.jpg Foto3.jpg Foto1.jpg 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Earth.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf 23_Track_23.mp3 00093.mp3 Bai_hat_huong_ve_Nhat.flv 18.mp3 17.mp3 16.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    News

    Test of English

    Số lượt truy cập

    free counters

    Ministry of Education & Training

    The past continuous tense

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:59' 21-07-2009
    Dung lượng: 10.0 KB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    THE PAST CONTINUOUS TENSE
    
    FORMS:
    Affirmative : Sub + to be (was / were) + V4 (present participle)
    Negative : Sub + to be (was / were) + not + V4 (present participle)
    Interrogative : To be (Was / Were) + sub + V4 (present participle)?
    
    USES:
    Hành động xãy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ đi với: at this time / at that time / at 7.30 + yesterday ... I was stting on the beach at this time last month.
    Hành động xãy ra trong một trường đoạn thời gian xác định nào đó trong quá khứ: thường đi với “…between …and …” hay “… from … to …” She was reading a newspaper between 6 and 8 o’clock. + Trong trường hợp này thì hành động thường chỉ cho một thói quen hay thực hiện vào khoảng thời gian nhất định nào đó. She read a newspaper between 6 and 8 o’clock. + Trong trường hợp này thì hành động thường chỉ cho một hành động xác định cụ thể nào đó xãy ra trong quá khứ được thực hiện bởi một đối tượng nào đó.
    Đi với always để than phiền: She was always making noise in my class. + Cũng tương tự cách sữ dụng của thì hiện tại tiếp diễn: thì quá khứ tiếp diễn cũng đi với trạng từ ALWAYS để diễn tả một than phiền về một hành động nào đó của một đối tượng trong quá khứ.
    Đi với “When” khi hành động ở “When” cắt ngan hành động còn lại đang xảy ra: When I arrived (1) Tom was talking (2) on the phone. + Trong trường hợp này thì hành động (1) có trường đoạn cực ngắn so với hành động (2) là hành động có trường đoạn dài hơn rất nhiều đang xãy ra.
    Đi với While, khi hai hành động có trường đoạn dài xãy ra song song với nhau: While my mother was watching (1) TV, my father was reading (2) a newspaper. + Trong trường hợp này thì hành động (1) và hành động (2) đều có trường đoạn như nhau. Thường thì không xác định được hành động nào dài hơn chỉ biết là cả hai đều có trường đoạn cực dài.
    Chú ý: While she was watching (1) an interesting film on TV, the light went (2) out. + Trong trường hợp này: thông thường hành động ở mệnh đề WHILE có trường đoạn dài hơn rất nhiều so với mệnh đề của hành động còn lại nên được chia ở thì tiếp diễn, còn hành động (2) có trường đoạn cực ngắn nên vẫn phải chia ở thì quá khứ đơn.
    
    TEST 1:
    Direction: Rewrite the verbs in parentheses in the past continuous tense
    Tom’s father (plant) _______________ trees in the garden.
    When she came, I (listen) _______________ a speech by the Presidents on the radio.
    Peter (repair) ______________ his electric fan at eight last night.
    My father (play) _______________ chess with Mr. Clark while I (read) _______________ a book on informatics.
    His mother (cook) _________________ the meal in the kitchen.
    My grandfather (read) _____________ a paper in the living room.
    My sister (cook) _______________ in the kitchen, her children (swim) _________________ in a swimming pool.
    Mary (watch) __________________ television in her room.
    These pupils (play / not) _________ football in the school ground.
    What ___________ you (do) _____________ yesterday evening?
    You (practise) ____________ your music lesson at 8 o’clock yesterday evening?
    _________ you (cut) _______________ the flowers in the garden at that time?
    TEST 2: PRESENT CONTINUOUS AND PAST CONTINUOUS
    + What __________ you (do) _________________? + I (dance) ___________________ with her in the front hall at this time.
    His brother (dance) ___________ with her at this time yesterday.
    They usually have lunch at 11 but today they (have) __________ lunch at 12 o’clock.
    They (talk) _________ to my mother on the phone at 8 last night.
    My teacher (speak) _____________ to my father at the moment.
    She doesn’t go to work on Saturday but this Saturday she (go) _______________ on a business trip because her manager is sick and he needs a rest.
    Anna (do) _________________ her research in the library now.
    At the very moment yesterday they (work) ______________ on the farm with their machines.
    We (plough) _________________ the field at present.
    My mother usually drinks tea but today she (drink) ________________ coffee.
    Her daughter (listen) _________________ to the radio now.
    Peter (sit) _____________ on the beach at 7 o’clock yesterday.
    TEST 3: WHEN
    Direction: Supply the correct form of the verb in parentheses.
    When I (be) _______________ a little boy
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Listening To The Radio

    • VOV1
    • VOV2
    • VOV3
    • VOV5
    VOV Player

    Du lịch - Danh lam thắng cảnh