Time is money

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Track02.mp3 Track01.mp3 Images_13.jpg Diendanhaiduongcom19072_22.jpg Banner_201341.swf Listening_pretest.mp3 Certificate.jpg Motminh1.swf London_eye.jpg Foto3.jpg Foto1.jpg 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Earth.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf 23_Track_23.mp3 00093.mp3 Bai_hat_huong_ve_Nhat.flv 18.mp3 17.mp3 16.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    News

    Test of English

    Số lượt truy cập

    free counters

    Ministry of Education & Training

    Present Perfect

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:07' 21-07-2009
    Dung lượng: 16.1 KB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    THE PRESENT PERFECT TENSE
    THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
    
    Copyright ®
    
    CÁCH THÀNH LẬP
    
    Thì hoàn thành được thành lập với:
    TO HAVE + V3 (PAST PARTICIPLES)
    Affirmative : Subject + have / has + V3 (past participles)
    Negative : Subject + has / have + not + V3 (past participles)
    Interrogative : Has / Have + subject + V3 (past participles)
    Note: past participles: Quá khứ phân từ.
    
    CÁCH SỮ DỤNG:
    
    Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ tiếp tục kéo dài và ảnh hưởng đến hiện tại đi với các trạng từ sau: + Just : vừa mới She (just / do) __has just done ___ her homework. + Recently : mới đây / gần đây I (meet / recently) ___have recently met___ her. __Have__ you __ visited__ your grandparents recently? + Lately : cách đây không lâu They (lately / be) __ have lately been__ to France My brother (have) __ has had __ three tests and a quiz lately. + Already : đã rồi. We (phone / already) __have already phoned__ her three times. He (clean) __has cleaned___ the floor already. + Not ... yet : vẫn chưa. Anna (not / finish) __has not finished__ her homework yet. + Never ... before : chưa từng trước đây I (meet / never) __ have never met__ the President before. + Ever : đã từng This is the first time I (ever / meet) __have ever met __ the President. + So far : lâu nay My parents (write) __have written __ to me three letters so far but I am rather busy. I have had no time to reply to these letters. + up to (till) now : cho tới tận bây giờ + up to present : cho tới bây giờ. + by now : tức thì + before now : ngay mới đây Peter and Laura (visit) __ have visited ___ a lot of places of interest in London up to now.
    Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động chưa hoàn tất xảy ra trong một thời gian chưa hoàn tất, đi với: today: hôm nay this week: tuần này this month: tháng này this year: năm này this morning: sáng này this afternoon: chiều nay this evening: tối này all s.o’s life: cả đời một ai đó. Hãy xét các ví dụ sau: A. It’s ten o’clock in the morning now, his friends have phoned him three times this morning. B. It’s one o’clock in the afternoon, his friends phoned him three times this morning. + Ở ví dụ (A) cho chúng ta thấy là điểm thời gian còn nằm trong một khoảng thời gian chưa hoàn tất đó là thời gian, nên hành động cũng chưa kết thúc. + Ở ví dụ (B) cho chúng ta thấy là điểm thời gian đã vượt qua khoảng thời gian được đề cập đến, nên hành động ở đây là hoàn toàn chấm dứt trong quá khứ. C. Bao Chan has composed a lot of lovely songs all his life. D. William Shakespeare wrote lots of interesting plays. + Ở ví dụ (C) thì nhân vật còn tồn tại nên còn có khả năng viết những bài hay khác nữa ( chia thì hoàn thành + Ở ví dụ (D) thì nhân vật đề cập đã quá cố nên mất khả năng sáng tác thêm ( chia thì quá khứ đơn.
    Thì hiện tại hoàn thành còn đi với SINCE và FOR FOR + A PERIOD OF TIME + Thì hiện tại hoàn thành đi với FOR để chỉ cho một khoảng thời gian gắn liền với hiện tại. Xét các ví dụ sau: (A) I (study) __ have studied__ English for seven years. (B) when I was at high school, I (study) __studied__ English for three years. + Ơû ví dụ (A) người nói còn tiếp tục học mặc dù lúc đối tượng nói không học. (như vậy thì hiện tại hoàn thành vẫn tiếp tục chi phối đối hành động được đề cập.) + Ở ví dụ (B) đối tượng nói chỉ diễn tả một hành động thuần về quá khứ mà cho tới nay không còn thực hiện nữa. (vì thì quá khứ đơn chi phối cho một hành trong quá khứ không còn nữa ở hiện tại) SINCE + POINT OF TIME + Thì hiện tại hoàn thành đi với SINCE để chỉ cho một điểm thời gian gắn liền với hiện tại. Xét ví dụ sau: (A) I (teach) __have taught__ 500 students since I graduated from university. (B) They
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Listening To The Radio

    • VOV1
    • VOV2
    • VOV3
    • VOV5
    VOV Player

    Du lịch - Danh lam thắng cảnh