Future tense

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:08' 21-07-2009
Dung lượng: 56.6 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:08' 21-07-2009
Dung lượng: 56.6 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
THE SIMPLE FUTURE TENSE
THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN
COPYRIGHT ©
CÁCH THÀNH LẬP VÀ CHÍNH TẢ
Thì tương lai đơn được thành lập với:
Will / Shall + bare infinitive
Affirmative : Subject + will / shall + bare infinitive.
Negative : Subject + will / shall + not + bare infinitive.
Interrogative : Will / Shall + subject + bare infinitive?
Note:
Bare infinitive: động từ nguyên mẫu không “to”
Will not ( won’t shall not ( shan’t
Như thông thường người ta quy định rằng Will và Shall đi với các ngôi thứ sau:
Shall đi với ngôi thứ nhất là: I và We + I shall leave here as soon as she arrives. + We shall help her with her homework.
Trong khi đó Will được đi với các ngôi thứ còn lại: + You will finish that test in ten minutes. + He will arrive at Noi Bai airport tomorrow. + She will plant some flowers in her garden next Sunday. + They will work hard next term. + Mary and Adam will clean their house this afternoon.
CHÚ Ý: Tuy nhiên theo xu thế mới thì WILL sẽ được chia cho tất cả các ngôi thứ. Ngoại trừ trong một số trường nhấn mạnh trong một số cách dùng đặc biệt. (Xem thêm phần cách dùng đặt biệt của Will và Shall)
CÁCH SỬ DỤNG
Thì tương lai đơn dùng để suy đoán, ý kiến hay một xét đoán về một hành động trong tương lai (như vậy thông thường độ chắc chắn xảy ra hành động đó sẽ không cao). Thì tương lai đơn đi với một số cụm từ chỉ sự suy đoán sau: be afraid : e rằng be / feel sure : chắc chắn (cảm thấy) rằng believe : tin doubt : ngờ rằng expect : mong rằng hope : hy vọng rằng know : biết rằng suppose : cho rằng think : nghĩ rằng wonder : băn khoăn rằng + I am afraid that I (not / take) __won’t take___ part in that meeting. + They expect that my parents (arrive) ___ will arrive___ at the airport on time. + She wonders that whether Peter (come) __ will come__ or not. + Peter believes that I (invite / not) ___shall / will not invite ___ that mean man to my birthday party.
Thì tương lai đơn còn đi với các trạng từ chỉ thời gian: tomorrow : ngày mai the day after tomorrow : ngày mốt next Wednesday… : thứ tư tới next weekend : cuối tuần tới next week : tuần tới next month : tháng tới next year : năm tới + My friends (leave) ___will leave___ for Sai Gon tomorrow. + His parents (visit) ___ will visit ___ him next month. + We (buy) ___shall / will buy____ a new house next year.
Thì tương lai đơn còn diễn tả các hành động mang tính chu kỳ, có tính thói quen tất yếu sẽ xảy ra trong một tương lai: + Spring (come) ___will come ___. + Birds (build) _____will build ___ nests. + People (make) ____will make ___ plans. + Other men (climb) ___will climb___ these stairs and sit at my desk.
Thì tương lai đơn còn đi với mệnh đề chính câu điều kiện loại I: IF + SIMPLE PRESENT, + SIMPLE FUTURE If + Sub. + bare infinitive (s / es / ies / (), Sub. + will / shall + bare infinitive. + If it rains, she (cancel) ___will cancel___ her camping trip. + They (phone) ___will phone___ if they arrive there on time.
Chú ý: Không dùng thì tương lai đơn trong mệnh đề chỉ thời gian khi muốn đề cập đến hành động trong tương lai: + He (help) ___will help___ me when he knows my troubles. + As soon as I arrive, she (leave) ____will leave____ here. Ơû hai ví dụ trên khi muốn đề cập đến hành động mang tính tương lai thì người dùng thì hiện tại đơn thay thế.
TEST 1:
Direction: Supply the Future form of the verb in parentheses.
Winter (come) _______________ in the next few days.
My sister (take) ________________ an exam tomorrow.
I (leave) _______________ for Sai Gon tomorrow morning.
I am afraid that he (not come) __________ tomorrow afternoon.
_________________ they (go) _________________ out for a walk tomorrow night?
Anna believes that it (not / rain) ________________ next week.
The Prime Minister (visit) __________ that hospital next Tuesday.
I (buy) ________________ a new car next month.
They (not / be
THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN
COPYRIGHT ©
CÁCH THÀNH LẬP VÀ CHÍNH TẢ
Thì tương lai đơn được thành lập với:
Will / Shall + bare infinitive
Affirmative : Subject + will / shall + bare infinitive.
Negative : Subject + will / shall + not + bare infinitive.
Interrogative : Will / Shall + subject + bare infinitive?
Note:
Bare infinitive: động từ nguyên mẫu không “to”
Will not ( won’t shall not ( shan’t
Như thông thường người ta quy định rằng Will và Shall đi với các ngôi thứ sau:
Shall đi với ngôi thứ nhất là: I và We + I shall leave here as soon as she arrives. + We shall help her with her homework.
Trong khi đó Will được đi với các ngôi thứ còn lại: + You will finish that test in ten minutes. + He will arrive at Noi Bai airport tomorrow. + She will plant some flowers in her garden next Sunday. + They will work hard next term. + Mary and Adam will clean their house this afternoon.
CHÚ Ý: Tuy nhiên theo xu thế mới thì WILL sẽ được chia cho tất cả các ngôi thứ. Ngoại trừ trong một số trường nhấn mạnh trong một số cách dùng đặc biệt. (Xem thêm phần cách dùng đặt biệt của Will và Shall)
CÁCH SỬ DỤNG
Thì tương lai đơn dùng để suy đoán, ý kiến hay một xét đoán về một hành động trong tương lai (như vậy thông thường độ chắc chắn xảy ra hành động đó sẽ không cao). Thì tương lai đơn đi với một số cụm từ chỉ sự suy đoán sau: be afraid : e rằng be / feel sure : chắc chắn (cảm thấy) rằng believe : tin doubt : ngờ rằng expect : mong rằng hope : hy vọng rằng know : biết rằng suppose : cho rằng think : nghĩ rằng wonder : băn khoăn rằng + I am afraid that I (not / take) __won’t take___ part in that meeting. + They expect that my parents (arrive) ___ will arrive___ at the airport on time. + She wonders that whether Peter (come) __ will come__ or not. + Peter believes that I (invite / not) ___shall / will not invite ___ that mean man to my birthday party.
Thì tương lai đơn còn đi với các trạng từ chỉ thời gian: tomorrow : ngày mai the day after tomorrow : ngày mốt next Wednesday… : thứ tư tới next weekend : cuối tuần tới next week : tuần tới next month : tháng tới next year : năm tới + My friends (leave) ___will leave___ for Sai Gon tomorrow. + His parents (visit) ___ will visit ___ him next month. + We (buy) ___shall / will buy____ a new house next year.
Thì tương lai đơn còn diễn tả các hành động mang tính chu kỳ, có tính thói quen tất yếu sẽ xảy ra trong một tương lai: + Spring (come) ___will come ___. + Birds (build) _____will build ___ nests. + People (make) ____will make ___ plans. + Other men (climb) ___will climb___ these stairs and sit at my desk.
Thì tương lai đơn còn đi với mệnh đề chính câu điều kiện loại I: IF + SIMPLE PRESENT, + SIMPLE FUTURE If + Sub. + bare infinitive (s / es / ies / (), Sub. + will / shall + bare infinitive. + If it rains, she (cancel) ___will cancel___ her camping trip. + They (phone) ___will phone___ if they arrive there on time.
Chú ý: Không dùng thì tương lai đơn trong mệnh đề chỉ thời gian khi muốn đề cập đến hành động trong tương lai: + He (help) ___will help___ me when he knows my troubles. + As soon as I arrive, she (leave) ____will leave____ here. Ơû hai ví dụ trên khi muốn đề cập đến hành động mang tính tương lai thì người dùng thì hiện tại đơn thay thế.
TEST 1:
Direction: Supply the Future form of the verb in parentheses.
Winter (come) _______________ in the next few days.
My sister (take) ________________ an exam tomorrow.
I (leave) _______________ for Sai Gon tomorrow morning.
I am afraid that he (not come) __________ tomorrow afternoon.
_________________ they (go) _________________ out for a walk tomorrow night?
Anna believes that it (not / rain) ________________ next week.
The Prime Minister (visit) __________ that hospital next Tuesday.
I (buy) ________________ a new car next month.
They (not / be
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Listening To The Radio
- VOV1
- VOV2
- VOV3
- VOV5
VOV Player










Các ý kiến mới nhất