Time is money

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Track02.mp3 Track01.mp3 Images_13.jpg Diendanhaiduongcom19072_22.jpg Banner_201341.swf Listening_pretest.mp3 Certificate.jpg Motminh1.swf London_eye.jpg Foto3.jpg Foto1.jpg 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Earth.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf 23_Track_23.mp3 00093.mp3 Bai_hat_huong_ve_Nhat.flv 18.mp3 17.mp3 16.mp3

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    News

    Test of English

    Số lượt truy cập

    free counters

    Ministry of Education & Training

    tieng anh 10 sach moi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:46' 10-04-2020
    Dung lượng: 24.3 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Unit 12: Music

    E. GRAMMAR
    “TO-INFINITIVE” of purpose
    Wh –questions

    “TO-INFINITIVE” được dùng để nói mục đích của một hành động, với ý nghĩa để làm gì
    Ví dụ 1: He’s trying to pass the examination to get a scholarship.
    ( Anh ấy cố thi đậu kỳ thi để kiếm được học bổng.)
    Ví dụ 2: They’ve been saving money to buy a house.
    (Họ đang để dành tiền để mua một căn nhà)

    ( Chúng ta cũng có thể dùng “in order to + infinitive” hoặc “so as to + infinitive” để chỉ mục đích.

    Ví dụ 3:
    He opens all the windows every morning
    to
    in order to
    so as to
    let fresh air in
    
    (Anh ấy mở tất cả các cửa sổ mỗi sáng để cho không khí trong lành vào nhà.)

    ( Chúng ta cũng có thể đặt “to/ in order to / so as to + infinitive” ở đầu câu.
    Ví dụ 4:
    To
    In order to
    So as to
    
    keep fruit fresh, you should keep it in the fridge
    
    ( Để giữ trái cây tươi, bạn nên để nó trong tủ lạnh)

    Wh –questions (Câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi)

    a/ Với câu hỏi thuộc loại “Wh-questions”, chúng ta thường dùng các từ sau đây để bắt đầu câu hỏi, gọi là “Question words”:

    What
    Where
    Which
    How many
    
    What time
    Who
    How
    How long
    
    When
    Why
    How much
    How far
    
    
    b/ Câu hỏi loại “wh_questions” thường có cấu trúc như sau:

    Question word + Auxiliary + Subject + Main verb
    (Từ để hỏi + trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính
    
    Ví dụ:
    When did you finish primary school? (Bạn học xong tiểu học khi nào?)
    Where were you born? (Bạn sinh ở đâu?)
    Why can’t you come to the meeting? (Tại sao bạn không đến dự họp?)
    How do you come to school every day? (Bạn đến trường bằng phương tiện gì mỗi ngày?)

    c/ Chúng ta thường đặt danh từ ngay sau “How many” và “How much”

    chú ý : How many + danh từ số nhiều
    How much + danh từ không đếm được
    Ví dụ:
    How many English words have you learnt so far?
    How much sugar do you need for your coffee?

    EXERCISE

    Exercise 1:
    Use a sentence in A and a sentence from B to make a new sentence, using “to_infinitive”
    (Dùng một câu ở cột A với một câu ở cột B làm thành một câu mới, dung “to+ nguyên mẫu”

    A
    B
    
    1. I’m saving money
    a. I want to help my mother with the dinner.
    
    2. Laura went to the ATM.
    b. He wanted to hear the football results.
    
    3. Tom turned on the radio.
    c. We wanted to buy some fruit.
    
    4. We went to the market.
    d. I wanted to report that my car had been stolen.
    
    5.I phoned to the police station.
    e. She wanted to withdraw some money
    
    6. I went to the kitchen
    f. I want to go on an expensive holiday.
    
    
    1-f: I’m saving money to go on an expensive holiday.
    2. _____________________________________________
    3. _____________________________________________
    4. _____________________________________________
    5. _____________________________________________
    6. _____________________________________________

    Exercise 2: Complete the following sentences with a suitable verb from the box.
    (Hoàn thành các câu sau đây với một động từ trong khung)


    remember, listen, lose, take, complete, learn, catch.

    
    
    1. I am going on a diet …………. weight.
    I am going on a diet to lose weight.
    2. We wrote Betty`s name on the calendar ………… her birthday.
    3. The staff are working at weekends ………… the project in time.
    4. She gave up her job ………….. care of her mother.
    5. He turned on the radio ………… to the news.
    6. Leave early ……….. the bus.
    7. She’s going to the Britain ………………… English

    Exercise 3: Make questions for the underlined words/ phrases in the following sentences.
    (Đặt câu hỏi cho các từ gạch chân trong các câu sau.)


    1. I often listen to classical music to relax my mind.
    ( What do you often listen to classical music for?
    2. The Bach concert lasted four hours.
    ____________________________________________________
    3. There were about 90 to 100 people at the concert last night.
     
    Gửi ý kiến

    Listening To The Radio

    • VOV1
    • VOV2
    • VOV3
    • VOV5
    VOV Player

    Du lịch - Danh lam thắng cảnh