Future Perfect

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 21-07-2009
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 21-07-2009
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
THE FUTURE PERFECT TENSE
THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH
COPYRIGHT ©
CHÍNH TẢ & CÁCH THÀNH LẬP
Thì tương lai hoàn thành được thành lập với:
Will / Shall + have + V(3) (Past Participle)
Affirmative : Subject + will / shall + have + V3
Negative : Subject + will / shall + not + have + V3
Interrogative : Will / Shall + subject + have + V3?
Note: V(3) : Past Participle: quá khứ phân từ
Will not ( won’t shall not ( shan’t
CÁCH SỬ DỤNG:
Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động hoàn tất trước một thời điểm thuộc về tương lai thường đi với: by then / by that time / by next month / by the 24th... + By the end of next month, he (be) ___ will have been ___ here for ten years. + I save £ 50 a month and I started in January so by the end of the year I shall (save) ___ have saved ___ £600.
THE FUTURE PERFECT CONTINUOUS TENSE
THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
COPYRIGHT ©
CHÍNH TẢ & CÁCH THÀNH LẬP
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được thành lập với:
Will / Shall + have + been + V(4) (Past Participle)
Affirmative : Subjesct + will / shall + have + been + V(4)
Negative : Subject + will / shall + not + have + been + V(4)
Interrogative : Will / Shall + subject + have + been + V(4
Note: V(4) : Present Participle: hiện tại phân từ
Will not ( won’t shall not ( shan’t
CÁCH SỬ DỤNG:
Sử dụng như thì tương lai hoàn thành tuy nhiên có thay đổi khi đi với các động từ hay đi với thì tiếp diễn như: expect / hope / learn / lie / live / look / rain / sleep / sit / stand / stay / study / teach / wait / work ... + By the end of this month, he (study) ___ will have been studying ___ English for ten years.
Và có thay đổi ngược lại khi có liên quan đến số từ: + By the end of the year, he (train) ___ will have been training ___ horse for ten years. + By the end of the year, he (train) ___ will have trained ___ 600 horses.
Mệnh đề chỉ thời gian “when” đi với các thì hoàn thành: (A) They (already / type) ___ have already typed ___ those letters. (B) They (already / type) ___ had already typed ___ those letters when I arrived at the office. (C) They (already / type) ___ will have already typed ___ those letters when I arrive at the office. + Ở ví dụ (A): dấu hiệu cho chúng ta nhận biết đó là thì hiện tại hoàn thành là trạng từ “already” Tuy nhiên, khi bị mệnh đề chỉ thời gian “when” chi phối thì ngay lập tức có sự lệch về các thì trong các câu (B) & (C) + Ở ví dụ (B): Khi bị mệnh đề chỉ thời gian “when”: “when I arrived at the office” động từ chính được chia ở thì quá khứ đơn, thì hành động còn lại do trạng từ “already” chi phối nên chuyển về lệch một khoảng cách thời gian: chia ở thì quá khứ hoàn thành. + Ở ví dụ (C): Khi bị mệnh đề chỉ thời gian “when”: “when I arrive at the office” động từ chính được chia ở thì hiện tại đơn (chỉ cho hành động xảy ra trong tương lai), thì hành động còn lại do trạng từ “already” chi phối nên chuyển về lệch một khoảng cách thời gian: chia ở thì quá tương lai hoàn thành. (dựa và định nghĩa thì tương lai hoàn thành.
TEST 1:
Direction: put the verbs in brackets into the future perfect tense.
I hope they (repair) _______________ this road by the time we come back next summer.
By the end of next week my wife (do) _______________ her spring cleaning and we’ll all be able to relax again.
Yes, I make lain every week. I (make) _______________ about 200 kilos by the end of the summer.
In two months’ time he (finish) _______________ his preliminary training and will be starting work.
He spends all his spare time planting trees. He says that by the end of next year he (plant) _______________ 2,000.
I’ll be back again at the end of next month. —I hope I (pass) _______________ my driving test by then. If I have, I’ll meet your train.
Come back in an hour. I (do) _______________ my packing by then and we’ll
THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH
COPYRIGHT ©
CHÍNH TẢ & CÁCH THÀNH LẬP
Thì tương lai hoàn thành được thành lập với:
Will / Shall + have + V(3) (Past Participle)
Affirmative : Subject + will / shall + have + V3
Negative : Subject + will / shall + not + have + V3
Interrogative : Will / Shall + subject + have + V3?
Note: V(3) : Past Participle: quá khứ phân từ
Will not ( won’t shall not ( shan’t
CÁCH SỬ DỤNG:
Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động hoàn tất trước một thời điểm thuộc về tương lai thường đi với: by then / by that time / by next month / by the 24th... + By the end of next month, he (be) ___ will have been ___ here for ten years. + I save £ 50 a month and I started in January so by the end of the year I shall (save) ___ have saved ___ £600.
THE FUTURE PERFECT CONTINUOUS TENSE
THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
COPYRIGHT ©
CHÍNH TẢ & CÁCH THÀNH LẬP
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được thành lập với:
Will / Shall + have + been + V(4) (Past Participle)
Affirmative : Subjesct + will / shall + have + been + V(4)
Negative : Subject + will / shall + not + have + been + V(4)
Interrogative : Will / Shall + subject + have + been + V(4
Note: V(4) : Present Participle: hiện tại phân từ
Will not ( won’t shall not ( shan’t
CÁCH SỬ DỤNG:
Sử dụng như thì tương lai hoàn thành tuy nhiên có thay đổi khi đi với các động từ hay đi với thì tiếp diễn như: expect / hope / learn / lie / live / look / rain / sleep / sit / stand / stay / study / teach / wait / work ... + By the end of this month, he (study) ___ will have been studying ___ English for ten years.
Và có thay đổi ngược lại khi có liên quan đến số từ: + By the end of the year, he (train) ___ will have been training ___ horse for ten years. + By the end of the year, he (train) ___ will have trained ___ 600 horses.
Mệnh đề chỉ thời gian “when” đi với các thì hoàn thành: (A) They (already / type) ___ have already typed ___ those letters. (B) They (already / type) ___ had already typed ___ those letters when I arrived at the office. (C) They (already / type) ___ will have already typed ___ those letters when I arrive at the office. + Ở ví dụ (A): dấu hiệu cho chúng ta nhận biết đó là thì hiện tại hoàn thành là trạng từ “already” Tuy nhiên, khi bị mệnh đề chỉ thời gian “when” chi phối thì ngay lập tức có sự lệch về các thì trong các câu (B) & (C) + Ở ví dụ (B): Khi bị mệnh đề chỉ thời gian “when”: “when I arrived at the office” động từ chính được chia ở thì quá khứ đơn, thì hành động còn lại do trạng từ “already” chi phối nên chuyển về lệch một khoảng cách thời gian: chia ở thì quá khứ hoàn thành. + Ở ví dụ (C): Khi bị mệnh đề chỉ thời gian “when”: “when I arrive at the office” động từ chính được chia ở thì hiện tại đơn (chỉ cho hành động xảy ra trong tương lai), thì hành động còn lại do trạng từ “already” chi phối nên chuyển về lệch một khoảng cách thời gian: chia ở thì quá tương lai hoàn thành. (dựa và định nghĩa thì tương lai hoàn thành.
TEST 1:
Direction: put the verbs in brackets into the future perfect tense.
I hope they (repair) _______________ this road by the time we come back next summer.
By the end of next week my wife (do) _______________ her spring cleaning and we’ll all be able to relax again.
Yes, I make lain every week. I (make) _______________ about 200 kilos by the end of the summer.
In two months’ time he (finish) _______________ his preliminary training and will be starting work.
He spends all his spare time planting trees. He says that by the end of next year he (plant) _______________ 2,000.
I’ll be back again at the end of next month. —I hope I (pass) _______________ my driving test by then. If I have, I’ll meet your train.
Come back in an hour. I (do) _______________ my packing by then and we’ll
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Listening To The Radio
- VOV1
- VOV2
- VOV3
- VOV5
VOV Player










Các ý kiến mới nhất