Time is money

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Track02.mp3 Track01.mp3 Images_13.jpg Diendanhaiduongcom19072_22.jpg Banner_201341.swf Listening_pretest.mp3 Certificate.jpg Motminh1.swf London_eye.jpg Foto3.jpg Foto1.jpg 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Earth.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf 23_Track_23.mp3 00093.mp3 Bai_hat_huong_ve_Nhat.flv 18.mp3 17.mp3 16.mp3

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    News

    Test of English

    Số lượt truy cập

    free counters

    Ministry of Education & Training

    Future Perfect

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Quốc Phú (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:09' 21-07-2009
    Dung lượng: 18.8 KB
    Số lượt tải: 187
    Số lượt thích: 0 người
    THE FUTURE PERFECT TENSE
    THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH
    
    COPYRIGHT ©
    
    CHÍNH TẢ & CÁCH THÀNH LẬP
    
    Thì tương lai hoàn thành được thành lập với:
    Will / Shall + have + V(3) (Past Participle)
    Affirmative : Subject + will / shall + have + V3
    Negative : Subject + will / shall + not + have + V3
    Interrogative : Will / Shall + subject + have + V3?
    Note: V(3) : Past Participle: quá khứ phân từ
    Will not ( won’t shall not ( shan’t
    
    CÁCH SỬ DỤNG:
    
    Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động hoàn tất trước một thời điểm thuộc về tương lai thường đi với: by then / by that time / by next month / by the 24th... + By the end of next month, he (be) ___ will have been ___ here for ten years. + I save £ 50 a month and I started in January so by the end of the year I shall (save) ___ have saved ___ £600.
    
    
    THE FUTURE PERFECT CONTINUOUS TENSE
    THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
    
    COPYRIGHT ©
    
    CHÍNH TẢ & CÁCH THÀNH LẬP
    
    Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được thành lập với:
    Will / Shall + have + been + V(4) (Past Participle)
    Affirmative : Subjesct + will / shall + have + been + V(4)
    Negative : Subject + will / shall + not + have + been + V(4)
    Interrogative : Will / Shall + subject + have + been + V(4
    Note: V(4) : Present Participle: hiện tại phân từ
    Will not ( won’t shall not ( shan’t
    
    CÁCH SỬ DỤNG:
    
    Sử dụng như thì tương lai hoàn thành tuy nhiên có thay đổi khi đi với các động từ hay đi với thì tiếp diễn như: expect / hope / learn / lie / live / look / rain / sleep / sit / stand / stay / study / teach / wait / work ... + By the end of this month, he (study) ___ will have been studying ___ English for ten years.
    Và có thay đổi ngược lại khi có liên quan đến số từ: + By the end of the year, he (train) ___ will have been training ___ horse for ten years. + By the end of the year, he (train) ___ will have trained ___ 600 horses.
    Mệnh đề chỉ thời gian “when” đi với các thì hoàn thành: (A) They (already / type) ___ have already typed ___ those letters. (B) They (already / type) ___ had already typed ___ those letters when I arrived at the office. (C) They (already / type) ___ will have already typed ___ those letters when I arrive at the office. + Ở ví dụ (A): dấu hiệu cho chúng ta nhận biết đó là thì hiện tại hoàn thành là trạng từ “already” Tuy nhiên, khi bị mệnh đề chỉ thời gian “when” chi phối thì ngay lập tức có sự lệch về các thì trong các câu (B) & (C) + Ở ví dụ (B): Khi bị mệnh đề chỉ thời gian “when”: “when I arrived at the office” động từ chính được chia ở thì quá khứ đơn, thì hành động còn lại do trạng từ “already” chi phối nên chuyển về lệch một khoảng cách thời gian: chia ở thì quá khứ hoàn thành. + Ở ví dụ (C): Khi bị mệnh đề chỉ thời gian “when”: “when I arrive at the office” động từ chính được chia ở thì hiện tại đơn (chỉ cho hành động xảy ra trong tương lai), thì hành động còn lại do trạng từ “already” chi phối nên chuyển về lệch một khoảng cách thời gian: chia ở thì quá tương lai hoàn thành. (dựa và định nghĩa thì tương lai hoàn thành.
    
    
    TEST 1:
    Direction: put the verbs in brackets into the future perfect tense.
    I hope they (repair) _______________ this road by the time we come back next summer.
    By the end of next week my wife (do) _______________ her spring cleaning and we’ll all be able to relax again.
    Yes, I make lain every week. I (make) _______________ about 200 kilos by the end of the summer.
    In two months’ time he (finish) _______________ his preliminary training and will be starting work.
    He spends all his spare time planting trees. He says that by the end of next year he (plant) _______________ 2,000.
    I’ll be back again at the end of next month. —I hope I (pass) _______________ my driving test by then. If I have, I’ll meet your train.
    Come back in an hour. I (do) _______________ my packing by then and we’ll
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Listening To The Radio

    • VOV1
    • VOV2
    • VOV3
    • VOV5
    VOV Player

    Du lịch - Danh lam thắng cảnh